Văn khấn lễ Thiết Linh
Văn khấn lễ Thiết Linh. Dịp dùng: Lập bàn thờ tang và linh vị. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhChọn bài phù hợp với thời điểm hành lễ và đối tượng khấn.
Văn khấn lễ Thiết Linh. Dịp dùng: Lập bàn thờ tang và linh vị. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Thành Phục. Dịp dùng: Thân nhân mặc tang phục. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Chúc Thực. Dịp dùng: Dâng cơm khi còn để linh cữu tại nhà. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Cáo Long Thần Thổ Địa. Dịp dùng: Trình thần linh trước khi đào huyệt. Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần.
Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ ThầnVăn khấn lễ Thành Phần. Dịp dùng: Sau khi đắp xong mộ. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Hồi Linh. Dịp dùng: Rước linh vị từ mộ về. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Chầu Tổ. Dịp dùng: Cáo yết tổ tiên sau lễ Hồi linh. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Sơ Ngu. Dịp dùng: Sơ Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Tái Ngu. Dịp dùng: Tái Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Tam Ngu. Dịp dùng: Tam Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Chung Thất · 49 ngày. Dịp dùng: Chung Thất · 49 ngày. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Tốt Khốc · 100 ngày. Dịp dùng: Tốt Khốc · 100 ngày. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Triệu tịch. Dịp dùng: Cúng cơm sáng/tối trong kỳ tang. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Tiểu Tường. Dịp dùng: Tiểu Tường. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Đại Tường. Dịp dùng: Đại Tường. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Đàm Tế. Dịp dùng: Lễ hết tang, trừ phục theo nếp gia đình. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Rước linh vị và yết cáo tiên tổ. Dịp dùng: Rước linh vị vào nơi thờ chính. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Cải Cát. Dịp dùng: Sang tiểu, sửa mộ hoặc dời mộ. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.
Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linhVăn khấn lễ Long Mạch khi cải cát. Dịp dùng: Trình thần linh nơi cũ và nơi mới khi cải cát. Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần.
Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ ThầnTheo quan niệm xưa: Người chết là bắt đầu cuộc sống ở một thế giới khác ''Sống gửi - Thác về”. Bởi vậy, theo tục xưa trong tang chế có rất nhiều nghi lễ để tiễn đưa vong hồn người đã khuất sang thế giới bên kia được trọn vẹn, chu đáo, thể hiện lòng thành, làm trọn đạo hiếu Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày. Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.
Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị
Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.
Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.
Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.
Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.
Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.
7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):
Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.
Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong. Theo tục xưa: Ngày đầu là Sơ Ngu Ngày thứ hai là Tái Ngu. Ngày thứ ba là Tam Ngu.
Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.
Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.
Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.
Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.
Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.
Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.
Nguồn: vankhan.pdf · trang 51–78. Các bài được tách theo mốc nghi lễ trong tài liệu.