✿ Một chút thành tâm. Một mùa sum vầy. ✿
← Thư viện văn khấn
TUYỂN TẬP · CHỌN THEO NGHI LỄ

Văn khấn trong tang lễ · Chọn theo từng nghi lễ

Chọn bài phù hợp với thời điểm hành lễ và đối tượng khấn.

Lập bàn thờ tang và linh vị

Văn khấn lễ Thiết Linh

Văn khấn lễ Thiết Linh. Dịp dùng: Lập bàn thờ tang và linh vị. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Thân nhân mặc tang phục

Văn khấn lễ Thành Phục

Văn khấn lễ Thành Phục. Dịp dùng: Thân nhân mặc tang phục. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Dâng cơm khi còn để linh cữu tại nhà

Văn khấn lễ Chúc Thực

Văn khấn lễ Chúc Thực. Dịp dùng: Dâng cơm khi còn để linh cữu tại nhà. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Trình thần linh trước khi đào huyệt

Văn khấn lễ Cáo Long Thần Thổ Địa

Văn khấn lễ Cáo Long Thần Thổ Địa. Dịp dùng: Trình thần linh trước khi đào huyệt. Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần.

Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần
Đọc bài
Sau khi đắp xong mộ

Văn khấn lễ Thành Phần

Văn khấn lễ Thành Phần. Dịp dùng: Sau khi đắp xong mộ. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Rước linh vị từ mộ về

Văn khấn lễ Hồi Linh

Văn khấn lễ Hồi Linh. Dịp dùng: Rước linh vị từ mộ về. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Cáo yết tổ tiên sau lễ Hồi linh

Văn khấn lễ Chầu Tổ

Văn khấn lễ Chầu Tổ. Dịp dùng: Cáo yết tổ tiên sau lễ Hồi linh. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Sơ Ngu

Văn khấn lễ Sơ Ngu

Văn khấn lễ Sơ Ngu. Dịp dùng: Sơ Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Tái Ngu

Văn khấn lễ Tái Ngu

Văn khấn lễ Tái Ngu. Dịp dùng: Tái Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Tam Ngu

Văn khấn lễ Tam Ngu

Văn khấn lễ Tam Ngu. Dịp dùng: Tam Ngu. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Cúng cơm sáng/tối trong kỳ tang

Văn khấn lễ Triệu tịch

Văn khấn lễ Triệu tịch. Dịp dùng: Cúng cơm sáng/tối trong kỳ tang. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Lễ hết tang, trừ phục theo nếp gia đình

Văn khấn lễ Đàm Tế

Văn khấn lễ Đàm Tế. Dịp dùng: Lễ hết tang, trừ phục theo nếp gia đình. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Sang tiểu, sửa mộ hoặc dời mộ

Văn khấn lễ Cải Cát

Văn khấn lễ Cải Cát. Dịp dùng: Sang tiểu, sửa mộ hoặc dời mộ. Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh.

Đối tượng khấn: Gia tiên và hương linh
Đọc bài
Trình thần linh nơi cũ và nơi mới khi cải cát

Văn khấn lễ Long Mạch khi cải cát

Văn khấn lễ Long Mạch khi cải cát. Dịp dùng: Trình thần linh nơi cũ và nơi mới khi cải cát. Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần.

Đối tượng khấn: Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần
Đọc bài
Phần tham khảo đi kèm trong nguồn PDF

Văn khấn trong lễ tang

Theo quan niệm xưa: Người chết là bắt đầu cuộc sống ở một thế giới khác ''Sống gửi - Thác về”. Bởi vậy, theo tục xưa trong tang chế có rất nhiều nghi lễ để tiễn đưa vong hồn người đã khuất sang thế giới bên kia được trọn vẹn, chu đáo, thể hiện lòng thành, làm trọn đạo hiếu Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày. Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.
7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):
Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

8) Lễ Tế Ngu:

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong. Theo tục xưa: Ngày đầu là Sơ Ngu Ngày thứ hai là Tái Ngu. Ngày thứ ba là Tam Ngu.

9) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

10) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

11) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

12) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

13) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

14) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Nguồn: vankhan.pdf · trang 51–78. Các bài được tách theo mốc nghi lễ trong tài liệu.